cằn nhằn

Học thuật
Thân thiện
cằn nhằn

Chồng về muộn, vợ cứ cằn nhằn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lẩm bẩm, nói nhỏ để phàn nàn, đay nghiến một cách khó chịu bực bội, không hài lòng với ai đó hoặc điều đó: Hành động biểu lộ sự khó chịu, bất mãn một cách dai dẳng, thường bằng những lời lẽ lầm bầm, càu nhàu, không trực tiếp to tiếng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy về nhà muộn, vợ anh ấy cứ cằn nhằn mãi. (Anh ấy về nhà muộn, vợ anh ấy cứ lẩm bẩm phàn nàn mãi.)
    • Đừng cằn nhằn mỗi khi phải làm việc nhà. (Đừng càu nhàu phàn nàn mỗi khi phải làm việc nhà.)
    • cụ ngồi một mình cằn nhằn về thời tiết. ( cụ ngồi một mình lẩm bẩm phàn nàn về thời tiết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cằn nhằn, càu nhàu": Cụm từ thường đi đôi để nhấn mạnh thái độ khó chịu, bực dọc hay phàn nàn.

    • Suốt ngày anh ta chỉ biết cằn nhằn, càu nhàu chẳng chịu hành động. (Suốt ngày anh ta chỉ biết lẩm bẩm, càu nhàu phàn nàn chẳng chịu hành động.)
  • "cằn nhằn với ai": Phàn nàn, trách móc hướng về một đối tượng cụ thể.

    • ấy cằn nhằn với đứa con học hành không chăm chỉ. ( ấy lẩm bẩm trách móc đứa con học hành không chăm chỉ.)
Biến thể từ gần giống
  • Càu nhàu (động từ): Có nghĩa tương tự "cằn nhằn", chỉ sự phàn nàn, bực bội trong giọng nói. Thường dùng thay thế hoặc đi kèm với "cằn nhằn".
  • Lẩm bẩm (động từ): Nói thầm, nói nhỏ, thường một mình. "Cằn nhằn" thường mang sắc thái phàn nàn hơn "lẩm bẩm".
  • Cục cằn (tính từ): Tính cách khó chịu, dễ nổi cáu. liên hệ về ý nghĩa với thái độ hay "cằn nhằn".
Từ đồng nghĩa
  • Phàn nàn: Bày tỏ sự không hài lòng.
  • Đay nghiến: Nói đi nói lại một cách chì chiết, làm cho người khác khó chịu (mạnh hơn "cằn nhằn").
  • Càu nhàu: (Như đã nêutrên).
Từ trái nghĩa
  • Khen ngợi: Nói lời tốt đẹp, tán dương.
  • Bằng lòng: Hài lòng, không ý phàn nàn.
  • Im lặng: Không nói , không bày tỏ sự bất mãn.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Cằn nhằn như mắm muối: Thành ngữ von chỉ thói quen hay phàn nàn, càu nhàu về mọi thứ, giống như việc mắm muối luôn mặn chát.
    • ấy cả ngày cằn nhằn như mắm muối, nghe mệt. ( ấy cả ngày phàn nàn đủ điều, nghe mệt.)
cằn nhằn

Chồng về muộn, vợ cứ cằn nhằn.

  1. đgt. Lẩm bẩm để phàn nàn, đay nghiến bực bội với ai: Chồng về muộn, vợ cứ cằn nhằn.